Mệnh Thái Dương - Thiên Lương Tại Mão Dậu
Mệnh thái dương thiên lương tại cung Mão là thái dương mới lên, là “Nhật chiếu lôi môn cách”; tại cung dậu đã gần đến hoàng hôn, tuy là vẫn nhưng có lập nên, nhưng thành tích không bằng an mệnh cung Mão nhân. Ngày vui sinh ra, không nên người sinh đêm.
Cách này gặp cát tinh chủ phú quý. Cách cục đại giả, danh dương tứ hải. Nam nhân thành mệnh này cách, so với nữ nhân tốt hơn nhiều. Nữ mệnh mặc dù chủ năng lực cá nhân không tệ, nhưng bởi vì thái dương vào miếu, tướng mạo, tính cách sẽ có vẻ dương cương, biệt hôn nhân tình cảm bất lợi.
Luận giải cách cục của mệnh Thái dương Thiên lương tại Mão Dậu:
Mệnh Dương Lương tại Mão:
- Hội Tả hữu, xương khúc, lộc tồn: xuất tướng nhập tướng, sớm đạt được chí hướng cao xa.
- Nữ mệnh đoan trang, kết hôn sớm.
- Gặp sát tinh, cả đời nhiều biến động, có xu hướng tiêu xài hoang phí.
- Gặp thất cát tinh, thích hợp cả văn lẫn võ.
Mệnh Dương Lương tại Dậu:
- Tài năng bị chôn vùi, có tài nhưng không gặp thời.
- Gặp sát tinh, cả đời phiêu bạt, không ổn định.
- Gặp thất cát tinh, thích hợp làm công chức.
- Nữ mệnh không nên tảo hôn, dễ gặp nhiều khó khăn trắc trở.
Trọng điểm
- Cách cục “Nhật xuất phù tang”: người sinh ban ngày thì cát, người mệnh tọa tại Mão là đúng.
- Dù không xuất thân từ gia đình giàu có, thiếu niên đã có thể đạt được thành tựu, phú quý, nổi danh thiên hạ.
- Nam mệnh thì tốt hơn, nữ mệnh không cát lợi. Dễ đoạt quyền chồng, còn gần gũi nam nhân khác.
- Nhật nguyệt tịnh minh, Nhật chiếu lôi môn, cả đời suôn sẻ, thiếu niên đắc chí. Trung hậu vận gặp nhiều cơ hội, kinh tế có phát triển.
- Nhật nguyệt phản bối, có tài nhưng không gặp thời, có quý khí nhưng không rõ ràng, hào nhoáng nhưng không thực chất, nên dùng chuyên môn kỹ thuật để kiếm tiền.
- Đại hạn đi Quan lộc, gặp cách “Minh Châu Xuất Hải” (ở cung Mùi), trung hậu vận gặp nhiều may mắn, tốt đẹp.
- Biến cảnh: người sinh năm Giáp có mệnh tọa Dậu, thái dương hóa kị gặp kình dương, cổ thư nói rằng chủ về khó khăn, tuổi trẻ bất lợi, ít duyên với cha mẹ, cuộc đời nhiều trắc trở, cần kinh qua gian khổ mới đạt được thành tựu. Nhưng đại hạn lưu niên gặp thái dương biến cảnh, trái lại lợi cho cạnh tranh, có thể giành được thắng lợi. Cách cục này lại thêm lục cát tinh, Thiên quan, Thiên phúc củng chiếu càng hay. Nhưng tam phương không thể gặp sát tinh, ngược lại chủ phá cách.
- Người sinh năm Nhâm có mệnh ở Mão, gặp song lộc, tài Quan song mỹ.
Cung mệnh
- Khuôn mặt bầu dục, thân hình cường tráng, tính cách kiên cường, hiếu động, ngôn ngữ thẳng thắn, cố chấp, khí chất tốt, trọng nghĩa khí, có trách nhiệm đối với gia đình, năng lực lãnh đạo mạnh, thích làm việc thiện, thích nổi bật. Có máu cờ bạc.
- Nếu không sinh ra trong gia đình giàu sang thì cũng sớm đạt được thành tựu (thiếu niên đắc chí), phú quý, nổi danh.
- Tổ hợp Dương Lương cũng chủ cạnh tranh, gặp sao Lộc có thể xoay chuyển tình thế.
- Là mệnh lao lực, chịu thương, chịu khó, ngay thẳng. Mệnh tại Mão, nhiều người kinh thương làm giàu.
- Nam mệnh cần phòng trung hậu vận nhiều đào hoa.
- Nữ mệnh có khí khái đàn ông, nên làm các nghề là chức nghiệp của phụ nữ, cá tính thể hiện ra ngoài một cách trực tiếp. Dễ gần nam giới.
- Nữ mệnh dễ tảo hôn, cung phu thê không gặp kỵ, sát tinh: mặc dù phối ngẫu năng lực không mạnh, nhưng có thể gia đình vẫn hạnh phúc. Cung điền trạch không bị kỵ xung phá, gia đình khá yên ổn.
- Nữ mệnh sinh năm Giáp vô duyên với chồng hoặc chung đụng thì ít mà xa cách thì nhiều.
- Nữ mệnh Dương Lương ở Mão: tảo hôn.
- Hội cát tinh thì đa tài đa nghệ.
- Gặp Xương Khúc, thông minh, giỏi ăn nói.
- Gặp tả hữu, giúp chồng dạy con, thích làm việc thiện, bố thí.
- Gặp tứ sát tinh, cô độc.
- Gặp đào hoa, không an phận, thường hay phiêu bạt.
- Nữ mệnh Thái dương Thiên lương ở Dậu, bất lợi phu tinh, khó tìm được đối tượng thích hợp.
- Gặp cát tinh, hôn nhân nhiều khó khăn trắc trở, nhưng từ trung niên về sau có thể có chuyển biến tốt đẹp.
- Mệnh Dương Lương tại Mão, vinh hoa phú quý. Không ngại hóa kị, chỉ là mây che mặt trời tạm thời, là biến cảnh.
- Gặp kình dương, hỏa linh, không kiếp: trời sanh tính cách hay lãng phí, cả đời nhiều biến động.
- Gặp Xương khúc, Lộc tồn, Tả hữu, Khôi Việt, thích hợp cả văn lẫn võ. Thiếu niên đắc chí, chính trực, nhiệt huyết, khoan dung độ lượng.
- Gặp Thiên không nhập Thiên di, lọng dạ rộng rãi, thích hợp với lĩnh vực tôn giáo.
- Mệnh Dương Lương ở Dậu: là người phiêu bạt. Tính cách kín đáo, nên kết hôn muộn.
- Gặp Kình dương, Hỏa linh, Không kiếp: khắp nơi là nhà.
- Gặp Xương khúc, lộc tồn, Tả hữu, Khôi Việt: thích hợp làm công chức, có chút danh tiếng nhưng tự tin không đủ, chưa đạt cách “Dương Lương Xương Lộc”.
- Dương Lương + Kình dương, có hình khắc. Đông thành tây bại. Mạo hiểm nhiều, thuộc dạng dựng nghiệp bằng hai bàn tay trắng.
- Quan lộc chỉ gặp Kình dương, bác sĩ ngoại khoa.
- Cung tài bạch có khoa quyền lộc: dễ làm môi giới bất động sản.
- Tam hợp Lộc tồn, tam thai, bát tọa: dễ có thành tựu, nổi bật trong thời gian ngắn.
- Tam hợp có hóa khoa thích hợp theo nghề y.
- Tam hợp gặp kị, sát tinh: tự lập nghiệp, nghề phục vụ. Cả đời biến động lớn, lãng phí thành tính, tay trắng lập nghiệp.
- Tam hợp văn xương, lộc tồn: cuộc sống suôn sẻ, vận thi cử tốt, nên làm cố vấn, đặc biệt trong lĩnh vực học thuật sẽ có thành tựu.
- Dương Lương + Văn khúc tại Dậu, có tài nhưng không gặp thời.
- Mệnh dương lương ở Dậu tam hợp gặp xương khúc, có tài hoa, yêu cái đẹp, có tài nhưng không gặp thời.
Cung thân
- Thân cư Tài bạch, nam mệnh có vợ trợ giúp về vấn đề tài chính. Nữ mệnh bản thân lao lực, phối ngẫu hết ăn lại nằm.
Huynh đệ
- Tình cảm bình thường, không có sự hỗ trợ từ anh chị em.
- Gặp sát tinh, nhiều tranh chấp về tiền bạc. Hình khắc, cô độc.
Phu thê
- Phối ngẫu thông minh tuấn tú, tuổi tác cách biệt càng lớn càng tốt. Gặp cát tinh thì bởi phối ngẫu mà đắc tài. Sát tinh tụ tập, dễ xảy ra ly tán và bất hòa.
- Đồng Cự hãm địa, nữ mệnh phối ngẫu không có thành tựu.
- Bản mệnh có kị, sát tinh nhập, sinh ly tử biệt. Nữ mệnh dễ có 2 lần kết hôn. Nam mệnh có thể không có hôn nhân.
- Gặp Xương Khúc, Khôi Việt: có thể gìn giữ hôn nhân, không có gì phải lo lắng. Bởi hôn nhân mà đắc tài lộc.
- Cự môn là sao thị phi, dễ bởi vì tiền bạc mà xảy ra tranh cãi.
- Nữ mệnh Đồng Cự gặp Tả hữu, dễ chia ly hoặc nhiều lần kết hôn hoặc là vợ lẽ.
- Tại Mùi gặp cách “minh châu xuất hải“, trung niên hôn nhân tốt hơn. Tự hóa kị, dễ có điều tiếc nuối.
- Tại Sửu nhật nguyệt phản bối, mệnh, phúc, phu gặp kị, sát tinh: nam nữ hôn nhân đều không suôn sẻ.
- Hôn phối mệnh nên là Thiên đồng, Thiên tướng, Vũ khúc, Thái âm, Xương khúc.
Tử tức
- Gặp sát tinh, sớm có hình khắc.
- Gặp cát tinh, hình khắc đến muộn hơn.
- Gặp Khôi Việt, thì có thể miễn hình khắc.
Tài bạch
- Ở Tị thì an nhàn, không có nhiều hành động hay tham vọng. Gặp sát tinh là mệnh bần hàn.
- Ở Hợi có khoa quyền lộc, nên làm môi giới bất động sản. Tam hợp “Minh Châu Xuất Hải” vượng địa giúp tài vận ổn định, thăng tiến.
- Cả đời tài lộc dồi dào, gặp cát tinh có thể tích lũy làm giàu, sát tinh tụ tập dễ có thất thoát tài sản, tiền đến tiền đi.
Tật ách
- Liêm trinh gặp kị, sát tinh: phòng các bệnh như đột quỵ, cao huyết áp ( Thái dương còn đề phòng bệnh về đại tràng).
- Gặp tứ sát tinh + không vong, các bệnh về khoang miệng, răng, dị ứng da, các bệnh liên quan đến hệ tiết niệu.
- Tổ hợp Liêm trinh Thiên Phủ là Dương thổ + âm hỏa: dễ mắc bệnh do nóng ẩm, gây ra các bệnh về tỳ vị và xơ gan.
Thiên di
- Ra ngoài, xuất ngoại: lao lực, bôn ba vất vả, lòng không được yên, không có quý nhân trợ giúp.
- Gặp cát tinh, phương xa có quý nhân. Gặp sát tinh, nên an tĩnh, tránh biến động.
- Thiên di ở Mão: xuất ngoại có thể phát tài, gặp cát tinh, thì sự nghiệp thịnh vượng, tiếng tăm lan xa. Gặp sát tinh, bôn ba, lao lực.
- Thiên di ở Mão Dậu: không chịu được sự yên tĩnh, thích lăn lộn bên ngoài. Gặp cát tinh, lao lực bôn ba. Gặp sát tinh, lưu lạc, phiêu bạt khắp nơi.
Nô bộc
- Trợ lực nhỏ. Gặp kị, sát tinh: bản thân dễ bị liên lụy.
- Hợp với người có mệnh ở mùi, tuất, hợi. Không hợp với người có mệnh ở tý, thìn, ngọ, dậu.
Quan lộc
- Cung quan lộc ở Mùi, gặp cách “minh châu xuất hải“, chỉ gặp kình dương, có thể theo nghề y.
- Khoa quyền lộc, các ngành nghề liên quan đến giao tiếp, kiếm tiền qua dịch vụ hoặc nghề tự do.
- Bình thường có thể theo công chức, ngành tài chính và kinh tế, bác sĩ ngoại khoa, truyền thông, đại lý làm giấy tờ, khai báo hải quan.
- Cát tinh trợ giúp có thể theo ngành y, pháp luật. Có thể đạt được quyền lực và danh vọng.
- Gặp kị, sát tinh: công danh vô vọng. Nếu trải qua gian khổ vẫn có thể có thành tựu.
- Đồng Cự hãm địa, gặp quyền lộc mới có thể tự lập nghiệp.
- Gặp Xương khúc + Kình dương, tài hoa dào dạt, nhưng học vấn, bằng cấp không cao.
- Gặp hóa kị nhập, là nhập khố kị, có thể kiếm tiền nhờ ăn hoa hồng. Lại gặp tự hóa kị + Quan phù, chỗ kiếm được cuối cùng cũng sẽ mất sạch.
- Gặp song trọng Quan phù, có thể nắm quyền. Lại gặp kị, sát tinh: sẽ gặp rắc rối pháp lý.
- Sát tinh tụ tập, nên kinh thương, không nên làm thuê cho người khác. Công danh vô vọng. Nghề nghiệp hay thay đổi, dễ có thị phi khẩu thiệt.
- Kình Đà uy hiếp, phòng dễ gặp các sự cố ngoài ý muốn.
Điền trạch
- Mua thêm nhiều bất động sản, thích ở các ngôi nhà cao cấp.
- Không gặp không kiếp, kinh tế suôn sẻ.
- Gặp sát tinh, không có không khí ấm áp của gia đình. Không nên đứng ra bảo đảm. Tiền bạc nhiều ra vào.
- Nên sống ở các tòa nhà cao tầng, hoặc trên khu đất cao.
Phúc đức
- Học nhiều thiếu tinh. Cảm thấy cô đơn.
- Gặp sát tinh, phiêu bạt, vất vả.
- Gặp Không kiếp, hoa cái: tư tưởng trống rỗng.
Phụ mẫu
- Thời trẻ dễ gặp phải tổn thương hoặc ly biệt, nên làm con nhận nuôi. Cát tinh trợ giúp thì giảm bớt, sát tinh tụ tập thì hình khắc cực nặng.
- Phụ tật gặp kị, sát tinh: cha mất trước.
Hành hạn
- Mệnh Dương lương ở Mão, hành hạn đi thuận sẽ có thành tựu, đi nghịch thì thích hưởng thụ, trung hậu vận dễ ăn chơi, gái gú, cờ bạc. Mệnh Dương lương ở dậu, hành hạn đi nghịch thì tốt hơn.
- Nam mệnh hạn đi vào tử tức, tài bạch, nhiều ngoại tình.
- Nam mệnh hạn đi vào tử tức, tài bạch, tật ách, phòng dính đến tửu sắc.
- Hạn hành ở ngay cung mệnh, cung phụ mẫu, tử điền gặp kị, sát tinh: cha mẹ dễ ly dị.
- Hạn đi phụ mẫu, hóa kị nhập mệnh, thiên di: tai họa ngoài ý muốn.
- Hạn đi phụ mẫu, hóa kị nhập tật ách: tai họa ngoài ý muốn.
- Hạn hành huynh đệ, hóa kị nhập mệnh, thiên di: cha có tai họa.
- Hạn đi phu thê, hóa kị nhập tài phúc, nam mệnh vợ dễ gặp tai họa; nữ mệnh không có hôn nhân.
- Hạn đi vào tử tức, hóa kị nhập mệnh, thiên di: nam mệnh bản thân gặp tai họa, nữ mệnh phối ngẫu gặp tai họa ( kị nhập bản mệnh tai họa phần nhiều đến từ những người ngang hàng).
- Hạn đi tài bạch, Tài bạch đại hạn vô chính hiệu, thái âm là an nhàn hưởng thụ, có tâm mà không lực hành động. Tài bạch đại hạn gặp sát tinh, kinh tế rách nát.
- Hạn đi tật ách, nô bộc: cần đề phòng các bệnh về tuần hoàn máu, tăng cân, đột quỵ, bệnh tim ( Dương Lương bản thân đã tiềm ẩn hệ thống tuần hoàn máu không tốt, trung niên có hiện tượng mập ra).
Bổ sung
- Dương Lương tại Mão, nhật chiếu lôi môn, vinh hoa phú quý: người sinh ban ngày thì cát.
- Thái dương hóa quyền + Thiên lương ở mệnh: thích xen vào việc của người khác; gặp văn xương hóa kị thì tính cách quả quyết, nhiều sai phạm về văn thư, giấy tờ.
- Mệnh Dương Lương ở Dậu + Thiên hình, người sinh năm Giáp, Tân: dễ gặp rắc rối với pháp luật.
- Dương Lương + Kình dương, như ở mệnh hoặc tật: cần chú ý đến tim và mắt.
Cung mệnh Thái Dương Thiên Lương tại dậu – Lạc quan, cố chấp
Dương Lương tại cung dậu tọa mệnh của người, tính cách lạc quan sảng khoái, nhưng lại tương đối quyết giữ ý mình.
Lạc quan sảng khoái
Dương Lương tại cung dậu tọa mệnh của người, tính cách lạc quan sảng khoái, nhưng lại tương đối quyết giữ ý mình.
Tâm tư tinh mịn, nhưng lại tâm tư hay thay đổi.
Tinh thần trách nhiệm mạnh. Nữ mệnh có nam tử cởi mở khí.
Tương đối có thể nói. Tính cách cường thế. Nhưng sẽ không mạnh khoe khoang, phải đầu tiên xem danh tiếng, cũng có thể hạ thấp tư thái.
Suy nghĩ nhiều. Đầu óc chuyển của nhanh. Lại có một chút của văn nghệ khuynh hướng.
Hành động yếu
Suy nghĩ nhiều, nhưng làm sự tình chậm chạp, hoặc tương đối bị động.
Nhưng ngoại trừ cá biệt hai giáp rất tốt tình hình, thôi động các ngươi tiến lên của lực lượng thường thường cũng so với là khuyết thiếu.
Bạn quen hoặc người quen, phần lớn cũng là góc thích vui đùa mà tính cách tùy hứng làm theo ý mình của chiếm đa số.
Dễ dàng tòng tự nguồn năng lượng, pháp luật, tài chính tương quan ngành nghề.
Tài vận ổn định
Phần lớn Dương Lương tại dậu người, tài vận tương đối ổn định.
Nhưng đối với nữ mệnh tới nói, thường thường muốn mình cầu tài, ngược lại thường sẽ có kinh lịch sóng to gió lớn, cả đời phiêu xáo của mệnh cách xuất hiện.
Nam mệnh thì cách cục tương đối ổn định. Vui đùa an nhàn. Áp lực không được là rất lớn.
Tình cảm nhỏ nhao nhao
Tình cảm thường thường trước phát triển nhanh, nhưng theo ở chung mâu thuẫn nhỏ chậm rãi kích phát. Thường thường phải bởi vì vấn đề kinh tế sinh ra kẽ nứt hoặc từ vấn đề kinh tế dẫn phát khó khăn trắc trở.
Nữ mệnh ngay từ đầu sẽ cảm thấy tìm được có thể nhờ cậy giao đối tượng nhưng về sau phát hiện chắc chắn sẽ có biến cố dẫn đến vẫn là phải mình lao tâm lao lực. Thậm chí một mình chống đở gia đình .
Nam mệnh thì dễ dàng bởi vì chuyện nhỏ song phương ầm ĩ không ngớt.
Nhưng tổng thể hôn nhân cung không thấy sát dưới tình huống, hay là tương đối êm xuôi yên ổn.
Ẩn tật bệnh nhẹ
Vấn đề sức khỏe một dạng, tốt hơn.
Nhưng dễ dàng không hề rất dễ dàng điều tra rõ của ẩn tật, bệnh nhẹ.
Tương đối tới nói, dạ dày, thần kinh, hệ hô hấp, động mạch tim các phương diện tương đối dễ dàng xuất hiện tình huống.
Thể lực tốt hơn, động tác linh hoạt. Nhưng cũng có chút lệch hư nhược ý tưởng.
Vận mệnh bất đồng của các năm sinh khi dương lương tại mão dậu
- Người sinh năm Ất, thiên lương hóa quyền tọa mệnh, gặp lộc tồn đồng độ hoặc củng chiếu, góc cát. Cung tài bạch tất có thái âm hóa kị, không thấy sát nhân không được hung, gặp sát thì chủ tài vận không được như ý, nhiều rủi ro. Năm này sinh ra, an mệnh cung Mão nhân, nhiều là công vụ viên, hoặc còn lại quý lớn hơn giàu chức nghiệp. Gặp cát tinh nhiều, tất có thể thành danh.
- Người sinh năm tân, cung mệnh có thái dương hóa quyền, tương tự có thể gặp phải lộc tồn đồng độ hoặc củng chiếu. Gặp tả phụ hữu bật các loại cát tinh nhân, phú quý song toàn. Năm này sinh ra có địa vị xã hội, nhưng không đến nổi thật giàu dụ. Gặp văn xương hóa kị nhân, chủ nhiều nhân tài nghệ dương danh.
- Người sinh năm Đinh thích an mệnh tại mão, cung tài bạch quá âm vào miếu hóa lộc, cung điền trạch cũng có tử vi, lộc tồn đồng độ, chủ phú. Gặp cát tinh nhiều, phú quý song toàn. Nhiều nhân tài hoa , kỹ nghệ dương danh.
- Người sinh năm giáp an mệnh tại cung Mão, cung mệnh có thái dương hóa kị, vương đình chi xưng là “Biến cảnh”, cho rằng dạng này mệnh cục cũng không hung, cũng có thể sự nghiệp có thành tựu. Nhưng căn cứ vào chiêm nghiệm thực tế, loại này cách cục trước kia nhiều khốn khổ, cần tinh diệu tổ hợp thoả đáng, người đến trung niên mới có thể phú quý. Nếu cung mệnh tam phương tứ chính không thấy cát tinh, mấu chốt của đại vận cũng không có đi, vẫn chủ nhân sinh ra khốn đốn. Vô luận nam nữ mệnh, đồng đều chủ cùng lục thân duyên phận cạn, biệt bên người nam thân có hình khắc, lấy ly biệt quê hương phát triển thành nên. Vô luận như gì tiểu tâm xử sự, đều rất dễ dàng trêu chọc thị phi.
- Người sinh năm Bính cung mệnh thích nhất gặp văn xương hóa khoa, chắc có văn xương hóa khoa tại cung thiên di củng chiếu, có thể mượn cung phu thê của “Thiên đồng hóa lộc”, cấu thành “Dương Lương xương lộc” của kết cấu. Gặp cát tinh đa giả, tất nhiên việc học có thành tựu. Nhưng mà, người sinh năm Bính tại hôn nhân về tình cảm tất nhiên có vấn đề, nữ mệnh dễ có dị dạng của yêu đương, hoặc phi bình thường của tình cảm, không cách nào hướng kẻ khác kể ra; nam mệnh cũng chủ về cảm tình bị thương, kết hôn muộn có thể miễn.
- Người sinh năm Mậu sinh năm người, thiên cơ hóa kị tại cung phúc đức, cả đời suy nghĩ trọng, được tiền tài, danh dự, cá nhân thành tích bối rối. Gặp cát tinh đa giả có từng bước tăng lên, vô cát mà gặp sát, tất chủ tâm cao khí ngạo, thiên thiên năng lực hữu hạn, đối với sinh hoạt tồn tại các loại bất mãn, nội tâm cô độc. Nữ mệnh không nên, nam mệnh còn có thể.
- Người sinh năm Kỷ giàu có, nhưng cùng người hợp tác phát triển sự nghiệp, nhưng cần chú ý đại hạn thứ năm, thứ sáu đại hạn tình huống, nếu cách cục tầng thứ không cao, phú quý khó lâu dài.
- Người sinh năm Canh, cung mệnh thái dương hóa lộc, không được như mặt trời hóa quyền nhân. Thái dương hóa lộc chủ thiện lương, phẩm cách ưu dị, nhưng tiêu xài tăng lớn, lại dễ bị người đố kỵ, dẫn đến nhân sinh sóng gió rất nhiều. Kình dương tại cung thiên di xung mệnh nhân, làm người ngay thẳng, nhưng sẽ đắc tội người, tất nhiên lọt vào kẻ khác của ghi hận. Vô luận nam nữ, hôn nhân về tình cảm có nhiều không được như ý, nữ mệnh nhất là biểu thị bởi vì yêu đương mà dẫn đến nội tâm thống khổ. Gặp cát tinh nhân có thành tựu, nhưng thành liền sẽ không đặc biệt lớn.
- Người sinh năm Nhâm, thiên lương hóa lộc tại cung mệnh, an mệnh cung Mão nhân lại gặp lộc tồn, nếu lại gặp tả phụ, hữu bật, văn xương, văn khúc, có phú đáng ngưỡng mộ, nhưng không nên đảm nhiệm mặt hướng đại chúng của công việc, lấy học thuật hoặc kỹ thuật tương quan năng khiếu phát triển thành nên. Tại cơ quan trong đơn vị, cũng so với thích hợp làm chuyên nghiệp tính mạnh chức vụ, là nên làm bún hướng toàn thành phố của thị trưởng. Năm này sinh ra năng lực cá nhân mạnh, nhưng tính cách nhiều kiêu ngạo, khó ở chung, biệt phát triển sự nghiệp bất lợi.
- Người sinh năm Quý, cùng cha sanh mẹ đẻ duyên phận kém cõi, nhiều là từ nhỏ liền ly biệt quê hương nhân. Bình thường nói đến, thích hợp tòng tự lý công, kỹ thuật loại công việc, tài chính và kinh tế loại cũng có thể. Nam mệnh chủ nhiều phối ngẫu năng lực mạnh.
Nguồn: Trung Châu Tử Vi
Phản hồi từ học viên
5
(Dựa trên đánh giá ngày hôm nay)